HƯỚNG DẪN KÊ KHAI THÔNG TIN

PHIẾU ĐIỀU TRA DÂN SỐ VÀ NHÀ Ở THỜI ĐIỂM 0 GIỜ NGÀY 01/04/2019

Trân trọng cám ơn Quý Ông/Bà tham gia cung cấp thông tin qua Trang thông tin điện tử của Tổng Điều tra dân số và nhà ở năm 2019.

Quý Ông/Bà vui lòng cung cấp thông tin gồm có 3 phần như sau :

1.Danh sách các thành viên đang thực tế sống tại hộ (gồm 7 câu, từ câu 1-7);

2.Thông tin của từng thành viên trong hộ (gồm 12 câu, từ câu 8-19);

3.Thông tin về nhà ở của hộ (gồm 10 câu, từ câu 20-29).

Việc trả lời các câu hỏi rất đơn giản. Quý Ông/Bà đọc kỹ câu hỏi và chọn câu trả lời đúng hoặc phù hợp nhất.

Phần 1 : Kê khai Danh sách các thành viên.

Trang đầu tiên hiển thị họ tên chủ hộ, địa chỉ, số điện thoại. Ông/Bà có thể cập nhật lại địa chỉ, số điện thoại, sau đó nhấn vào nút <Lưu địa chỉ>.

Từ câu 1 đến câu 5 trên các trang có các phím chức năng sau:

Nhấn vào nút <Xóa> ở dòng tương ứng để xóa thành viên;

Nhấn vào nút <Sửa> ở dòng tương ứng để sửa lại họ tên thành viên;

Nhấn vào nút <Người tiếp theo> để thêm thành viên;

Nhấn vào nút <Không còn ai> để kết thúc phần khai báo thành viên;

Nhấn vào nút <Tiếp> để chuyển sang câu tiếp theo;

Nhấn vào nút <Quay lại> để trở về trang trước.

Lưu ý:

- Khi nhập họ tên không được nhập số, khi nhập xong sẽ chuyển thành chữ in hoa;

- Trong các câu hỏi có/không bắt buột phải trả lời là hoặc không.

Câu 1 : Nhập vào họ và tên các thành viên.

          Nhấn vào nút  ở dòng tương ứng để chuyển đến trang nhập hoặc sửa thông tin của thành viên;

Câu 2 : Hỏi những người mới đến nhưng có ý định ăn ở lâu dài tại hộ.

- Nếu trả lời <Có> thì xuất hiện ô để nhập họ tên;

- Nếu trả lời <Không> thì đến câu kế tiếp.

Câu 3 : Xác định các thành viên đã kê khai theo từng đối tượng ở câu hỏi.

- Nếu trả lời <Có> thì xuất hiện danh sách vừa nhập ở câu 1,2 để chọn thành viên phù hợp với câu hỏi bằng cách tích vào ô trước họ tên thành viên;

Sau khi chọn xong nhấn nút <Tiếp> để trở lại màn hình trước, lúc này bên cạnh câu hỏi sẽ có biểu tượng  . Nhấn vào biểu tượng này để xem hoặc hiệu chỉnh. 

- Nếu trả lời <Không> thì đến câu kế tiếp.

Câu 4 : Hỏi những người tạm vắng theo những lý do. Ông/bà đọc kỹ câu hỏi để trả lời:

- Nếu trả lời <Có> thì nhập họ tên thành viên phù hợp với câu hỏi.

Sau khi nhập xong nhấn nút <Không còn ai> để trở lại màn hình trước, lúc này bên cạnh câu hỏi sẽ có biểu tượng  . Nhấn vào biểu tượng này để xem hoặc hiệu chỉnh. 

- Nếu trả lời <Không> thì đến câu kế tiếp;

Câu 5 : Hỏi những người đã chết.

- Nếu trả lời <Có> thì xuất hiện ô để nhập họ tên;

- Nếu trả lời <Không> thì đến câu kế tiếp.

Câu 6 : Hỏi ai là chủ hộ.

Chủ hộ đã được xác định trong bước lập bảng kê trước đây. Ông/bà có thể xác định lại chủ hộ trong danh sách những người đã nhập vào ở câu 1,2,4,5 bằng cách tích vào ô trước họ tên thành viên (chỉ chọn 1 người);

Lưu ý : Việc xác định lại chủ hộ chỉ thực hiện được khi chỉ xong bước khai báo danh sách thành viên. Nếu đã có kê khai thông tin thành viên thì không xác định lại được.

Câu 7 : Hỏi đăng ký hộ khẩu thường trú.

Xác định những người trong danh sách những người đã nhập vào ở câu 1,2,4,5 có đăng ký hộ khẩu thường trú tại xã/phường/thị trấn này, tích vào ô trước họ tên thành viên;

 

----------   Hết phần Kê khai Danh sách các thành viên --------------

 

Phần 2: Kê khai Thông tin từng thành viên trong hộ

Xin lưu ý Ông/bà cách sử dụng các nút trên các trang câu hỏi trong quá trình kê khai như sau:

<Quay lại> : Trở về trang trước;

<Tiếp>       : Đến trang tiếp theo;

<Lưu>        : Để lưu thông tin của thành viên đang khai báo;

Ông/bà luôn quan sát dòng sau để biết đang kê khai cho thành viên nào:

 Hiển thị nhiều câu hỏi trên một trang;

 Chỉ hiển thị câu hỏi ban đầu;

 

Kê khai thông tin các thành viên bắt đầu từ CHỦ HỘ.

Lưu ý :

- Khi chuyển đến thành viên khác phải lưu thông tin của thành viên đang kê khai, nếu chưa lưu hệ thống sẽ thông báo;

- Tùy theo thông tin trả lời của câu đang kê khai, các câu hỏi tiếp có thể bỏ qua (bị mờ đi và không chọn được);

- Trong quá trình kê khai thông tin cho thành viên, phần mềm sẽ kiểm tra logic giữa các thông tin đã khai, nếu không hợp lý thì phần mềm sẽ thông báo. Ông/bà đọc kỹ thông báo để biết thông tin nào chưa phù hợp để hiệu chỉnh lại cho đúng.

- Tất cả các câu được hỏi phải chọn câu trả lời, nếu chưa có phần mềm sẽ nhắc nhở.

Câu 8 : Quan hệ với chủ hộ.

Nếu thành viên là chủ hộ thì không có câu này.

Câu 9 : Giới tính.

Câu 10 : Tháng/năm sinh dương lịch của thành viên.

- Nếu nhập tháng/năm hợp lệ thì phần mềm tự tính ra tuổi trong Câu 11.

- Nếu chọn <không nhớ tháng/năm sinh> thì phần mềm tự điền vào tháng là ‘98’ và năm ‘9998’;

Câu 11 : Tuổi tròn.

Bắt buộc nhập khi không có thông tin tháng/năm sinh ở câu 10. Nếu chỉ nhớ năm sinh theo âm lịch Ông/Bà có thể tham khảo bảng chuyển đổi (ở cuối tài liệu hướng dẫn này) để chọn số tuổi cho phù hợp.

Câu 12 : Dân tộc.

- Nếu chọn là “Kinh” khai tiếp câu 13 chọn tôn giáo;

- Nếu chọn là “Dân tộc khác” nhập tên dân tộc cụ thể sau đó nhấn vào nút <Chọn dân tộc> để chọn mã dân tộc trong danh sách;

Ví dụ: Nhập tên dân tộc “Tày Khao”, sau đó nhấn vào <Chọn dân tộc> chọn <Tày>;

Câu 13 : Tôn giáo.

Nhấn vào nút <Chọn tôn giáo> để chọn tên tôn giáo trong danh sách.

Câu 14 : Đăng ký khai sinh.

Chỉ hỏi cho thành viên dưới 5 tuổi.

Câu 15 : Xác định tình trạng đi học.

Hệ thống giáo dục quốc dân ở nước ta bao gồm các cấp học và trình độ đào tạo sau: mầm non, tiểu học, trung học cở sở (THCS), trung học phổ thông (THPT), sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ.

Lưu ý:

          - Nếu chương trình mà thành viên đang theo học không thuộc hệ thống giáo dục như trên thì không được coi là “Đang đi học”;

- Trình độ cao nhất không bao gồm các trình độ trung cấp nghề, cao đẳng nghề;

- Không tính các trình độ bồi dưỡng chính trị: sơ cấp, trung cấp, cao cấp (vì các trình độ này không nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân);

- Những người mới tốt nghiệp THCS, chưa tốt nghiệp THPT mà học trung cấp nghề và được chứng chỉ hoàn thành chương trình lớp 12 thì chỉ được xác định trình độ cao nhất là THCS (vì các chứng chỉ này không thay bằng tốt nghiệp).

Tùy theo tình trạng đi học của thành viên mà trả lời các câu (Câu 16,17,18) tiếp theo hay không.

- Nếu “Đang đi học” thì trả lời câu 16 (cấp đang học), nhấn vào nút <Chọn cấp học> để chọn câu trả lời và trả lời câu 17 (cấp học cao nhất), nhấn vào nút <Chọn trình độ học vấn> để chọn câu trả lời.

- Nếu “Đã thôi học” thì trả lời câu 17 (cấp học cao nhất) , nhấn vào nút <Chọn trình độ học vấn> để chọn câu trả lời.

- Nếu “Chưa bao giờ đi học” thì trả lời câu 18.

Câu 18 : Xác định tình trạng biết đọc, biết viết.

Biết đọc biết viết: Là khả năng đọc và viết được một đoạn văn đơn giản trong sinh hoạt hàng ngày bằng tiếng quốc ngữ, tiếng dân tộc hoặc tiếng nước ngoài.

Câu hỏi này chỉ hỏi thành viên “Chưa bao giờ đi học” hoặc người có trình độ học vấn cao nhất là “Dưới tiểu học”.

Câu 19 : Xác định tình trạng hôn nhân.

Chỉ hỏi cho thành viên từ 15 tuổi trở lên.

 

Sau khi kê khai xong một thành viên nhấn nút <Tiếp> để kê khai cho thành viên tiếp theo.

----------   Hết phần Kê khai Thông tin từng thành viên trong hộ --------------

Phần 3:  Kê khai Thông tin về nhà ở của hộ.

Câu 20: Hộ có hay không có nhà ở ?

Khái niệm về nhà ở : Nhà ở là một loại công trình xây dựng được dùng để ở gồm có 3 bộ phận: tường, mái và sàn.

Khái niệm về hộ có nhà ở trong cuộc điều tra này là hộ có nhà/căn hộ dùng để ở mà không quan tâm đến quyền sở hữu ngôi nhà/căn hộ đó thuộc về ai. Có thể ngôi nhà/căn hộ đó thuộc quyền sở hữu của hộ, nhưng cũng có thể không thuộc quyền sở hữu của hộ, mà do hộ đi thuê, hoặc đi mượn, nhà của cơ quan, doanh nghiệp, nhà của tập thể, tôn giáo, hoặc nhà ở bất hợp pháp (chiếm dụng), v.v...

Dựa vào khái niệm trên để xác định.

- Nếu chọn “Có” trả lời câu 21.

- Nếu chọn “Không, đang xây dựng và ở lán tạm” hoặc “Không có nhà ở” sau đó Nhấn nút <Kết thúc> để hoàn tất việc khai báo.

Câu 21: Hộ ông/bà có ở chung ngôi nhà/căn hộ với (các) hộ khác không?

Khái niệm “hộ chung nhà” : Những hộ sống trong cùng các đơn vị nhà ở không đảm bảo tiêu chuẩn riêng biệt và độc lập về mặt cấu trúc, có sử dụng chung một phần diện tích như phòng khách, lối ra vào , …

- Nếu chọn “Có” trả lời câu 22.

- Nếu chọn “Không” trả lời câu 23.

Câu 22: Hộ ông/bà có phải là hộ đại diện không?

Câu hỏi này để tránh tính trùng các chỉ tiêu về nhà ở, đối với những hộ ở chung trong một ngôi nhà/căn hộ, cuộc điều tra quy định các câu hỏi về ngôi nhà chỉ được tiến hành ở một hộ, gọi là "hộ đại diện".

Hộ đại diện thường là hộ của người chủ sở hữu hoặc được ủy quyền quản lý ngôi nhà/căn hộ đang ở hoặc được các hộ khác công nhận.

- Nếu là hộ đại diện thì chọn “Có”;

- Nếu không phải là hộ đại diện thì chọn “Không”, sau đó nhấn vào nút <Chọn hộ đại diện> sẽ xuất hiện danh sách tích vào ô trước họ tên để chọn.

Câu 23 : Loại nhà ở.

Câu 24 : Số phòng ngủ riêng biệt.

Khái niệm về phòng ngủ riêng biệt: Là phòng phải được ngăn, che kín đáo, tạo không gian độc lập với các phòng khác bằng tường, vách ngăn cố định (không gian được ngăn, che bằng ri-đô di động hoặc các vật dụng có thể di chuyển được không tính là một phòng. Phòng phải có tường cao ít nhất 2,1 mét và diện tích tối thiểu 4 mét vuông. Phòng được sử dụng chủ yếu để ngủ.

Câu 25 : Tổng diện tích sử dụng để ở.

- Đối với căn hộ chung cư là tổng diện tích sàn xây dựng sử dụng để ở và sinh hoạt của hộ;

- Đối với nhà riêng lẻ (gồm cả nhà biệt thự) là tổng diện tích sàn xây dựng sử dụng để ở và sinh hoạt của hộ, gồm diện tích các phòng ngủ, phòng tiếp khách, phòng đọc sách, giải trí... và diện tích hành lang, cầu thang, tiền sảnh ngôi nhà. Không tính diện tích của những ngôi nhà riêng lẻ không dùng cho mục đích để ở của hộ như: nhà chăn nuôi, nhà bếp, nhà vệ sinh, nhà kho được xây dựng riêng ngoài ngôi nhà chính để ở.

- Đối với nhà ở một tầng, thì ghi tổng diện tích phần nền nhà tính cả tường (phần có trần, mái che) của ngôi nhà đó; trường hợp có tường, khung cột chung thì chỉ tính 1/2 diện tích mặt bằng của tường, khung cột chung đó.

- Đối với nhà nhiều tầng, thì ghi tổng diện tích (phần có trần, mái che) của các tầng; trường hợp có tường, khung cột chung ở các tầng, thì chỉ tính 1/2 diện tích mặt bằng của tường, khung cột chung đó.

- Phần sàn và gầm sàn nhà không được bao che và không được sử dụng để ở, thì không tính diện tích. Trường hợp phần gầm sàn nhà cao từ 2,1 mét trở lên, có bao che và được sử dụng để ở, thì được tính diện tích.

- Trường hợp ngôi nhà/căn hộ có gác xép bảo đảm chiều cao từ gác xép đến trần từ 2,1 mét trở lên và diện tích tối thiểu 4 mét vuông thì phần gác xép này được tính vào tổng diện tích ở của ngôi nhà/căn hộ.

Ông/Bà đọc kỹ các qui định trên để xác định cho đúng.

 Câu 26,27,28: Chọn loại vật liệu chính.

Chọn loại vật liệu chính làm cột (hoặc trụ, hoặc tường chịu lực), mái và tường bao che của ngôi nhà/căn hộ.

Lưu ý :

          - Ngôi nhà có trần là bê-tông, bên trên có lợp một lớp mái khác thì vẫn chọn “Vật liệu bền chắc” (bê-tông cốt thép);

          - Ngôi nhà xây kiên cố từ 1 tầng trở lên, mái của tầng 1 (tầng trệt) làm bằng bê-tông, tầng thượng có đổ cột, xây tường, lợp mái (tôn, tấm nhựa, …) dùng để ở hay các sinh hoạt khác thì vẫn chọn “Vật liệu bền chắc” (bê-tông cốt thép).

Câu 29: Ngôi nhà/căn hộ này được sử dụng từ năm nào?

- Chọn mốc thời gian sử dụng phù hợp;

- Trường hợp ngôi nhà được đưa vào sử dụng năm từ năm 2010 đến nay thì cho biết năm cụ thể;

Nhấn nút <Kết thúc>  hoặc  <Lưu> để lưu thông tin về nhà ở khi khai báo xong.

 

Hoàn tất kê khai.

Sau khi hoàn thành các phần đã kê khai của hộ, nhấn vào nút <Kết thúc> hoặc <Hoàn tất kê khai> để kết thúc, phần mềm sẽ kiểm tra các thông tin. Nếu thông tin chưa hoàn chỉnh sẽ xuất hiện thông báo sau :

 

 

Căn cứ vào thông báo Ông/bà sẽ hiệu chỉnh lại các thông tin.

Trên thông báo thể hiện các thông tin sau:

- Tên của thành viên, thông tin chưa phù hợp, lỗi cần phải hiệu chỉnh hoặc kiểm tra lại, nếu thông tin về nhà thì tên để trống.

   Nếu yêu cầu là ‘Hiệu chỉnh’ cần phải hiệu đúng mới hoàn tất kê khai được, nếu yêu cầu là ‘Xác nhận’ nên kiểm tra lại thông tin đã kê khai;

- Nhấn vào nút  ở dòng tương ứng để chuyển đến trang có lỗi của thành viên để cập nhật lại thông tin.

Sau khi hiệu chỉnh hết các thông tin, nhấn lại nút <Hoàn tất kê khai> ,  nếu tất cả thông tin phù hợp thì phần kê khai của Ông/bà đã hoàn tất.

- Nếu danh sách hiển thị chỉ là những yêu cầu cần ‘Xác nhận’, nút <Xác nhận> hiển thị, nếu các thông tin này trên thực tế là đúng thì nhấn nút <Xác nhận> để hoàn tất kê khai.

Khi đã Hoàn tất kê khai thì số liệu của hộ sẽ bị khóa không được hiệu chỉnh. Muốn hiệu chỉnh số liệu nhấn vào nút <Hủy hoàn tất>, tiến hành hiệu chỉnh, lưu thông tin. Sau khi hiệu chỉnh xong nhấn lại nút <Hoàn tất kê khai>.

 

TRÂNTRÂN TRỌNG CÁM ƠN QUÝ ÔNG/BÀ ĐÃ ĐỌC VÀ THAM GIA KÊ KHAI THÔNG TIN.

 


 

BẢNG ĐỐI CHIẾU NĂM ÂM LỊCH VÀ DƯƠNG LỊCH>

 

Giáp

Ất

Bính

Đinh

Mậu

Kỷ

Canh

Tân

Nhâm

Quý

(Chuột)

1984

1924

 

1996

1936

 

2008

1948

 

1960

1900

 

1972

1912

 

Sửu

(Trâu)

 

1985

1925

 

1997

1937

 

2009

1949

 

1961

1901

 

1973

1913

Dần

(Hổ/Cọp)

1974

1914

 

1986

1926

 

1998

1938

 

2010

1950

 

1962

1902

 

Mão

(Mèo)

 

1975

1915

 

1987

1927

 

1999

1939

 

2011

1951

 

1963

1903

Thìn

(Rồng)

1964

1904

 

1976

1916

 

1988

1928

 

2000

1940

 

2012

1952

 

Tỵ

(Rắn)

 

1965

1905

 

1977

1917

 

1989

1929

 

2001

1941

 

2013

1953

Ngọ

(Ngựa)

2014

1954

 

1966

1906

 

1978

1918

 

1990

1930

 

2002

1942

 

Mùi

(Dê)

 

2015

1955

 

1967

1907

 

1979

1919

 

1991

1931

 

2003

1943

Thân

(Khỉ)

2004

1944

 

2016

1956

 

1968

1908

 

1980

1920

 

1992

1932

 

Dậu

(Gà)

 

2005

1945

 

2017

1957

 

1969

1909

 

1981

1921

 

1993

1933

Tuất

(Chó)

1994

1934

 

2006

1946

 

2018

1958

 

1970

1910

 

1982

1922

 

Hợi

(Lợn/Heo)

 

1995

1935

 

2007

1947

 

2019

1959

 

1971

1911

 

1983

1923

 

 

© 2019 (Cập nhật: 20/03/2019) - TỔNG CỤC THỐNG KÊ -